0945435430

NHẬN ĐỊNH XU HƯỚNG HÀNG HÓA NGÀY 13.07.2020

đầu tư giao dịch hàng hóa phái sinh

I. Tin tức

  • Malaysia: Ủy ban dầu cọ Malaysia – MPOB báo cáo tồn kho dầu cọ của nước này tính đến cuối tháng 6 đạt 1.9 triệu tấn, giảm 6.3% so với mức 2.03 triệu tấn của tháng 5.
  • Pháp: Báo cáo mùa vụ Pháp hàng tuần của France Agri Mer cho biết chất lượng mùa vụ lúa mỳ mềm 2020 của Pháp đạt 55% tốt – tuyệt vời, so với 56% tuần trước, 73% cùng kỳ năm ngoái.
  • Canada; Hải quan Canada báo cáo xuất khẩu lúa mỳ của nước này trong tuần trước đạt 559,500 tấn, tăng 60% so với mức 349,000 tấn của tuần trước đó.          
  • Nga: Cơ quan giám sát thực phẩm của Nga cho biết, xuất khẩu lúa mỳ của nước này trong tuần đầu tiên niên vụ 2020/21 đạt 98,000 tấn, giảm đến 61% so với cùng kỳ năm ngoái.
  • Ukraina: Bộ kinh tế Ukraina cho biết, hiện nước này đã thu hoạch được 6.34 triệu tấn ngũ cốc từ 1.9 triệu héc-ta hoa màu. Trong đó, lúa mỳ đạt 2.92 triệu tấn và lúc mạch đạt 3.03 triệu tấn
  • USDA Daily Export Sales ngày 10/7: Bán 320,000 tấn lúa mỳ cho Trung Quốc, Bán 1.36 triệu tấn ngô- đợt bán ngô kỷ lục cho Trung quốc từ năm 1994.
  • Ukraina: Bộ kinh tế Ukraina cho biết, xuất khẩu ngô trong tuần đầu niên vụ 2020/21 tại nước này đạt 277,000 tấn, thấp hơn 59% so với tuần đầu của niên vụ 2019/20. Xuất khẩu lúa mỳ tuần đầu niên vụ 2019/20 chỉ đạt 18,000 tấn giảm 81% so với năm ngoái.
  • Trung Quốc: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trung Quốc – MARA cho biết, nhập khẩu ngô niên vụ 2019/20 của nước này ước tính đạt 6.0 triệu tấn, tăng 50% so với báo cáo trước đó.  
  • Trung Quốc: các nhà phân tích cho biết, dịch tả lợn châu Phi đang bùng phát trở lại tại một số khu vực miền nam nước này sau những trận mưa lũ lớn gần đây.
  • Báo cáo Wasde hàng tháng của USDA:
  • Lịch tin tức và báo cáo trong tuần 13/07 – 19/07/2020
  • Thứ 2 ngày 13/07 Lúc 22:00 PM: Báo cáo Export Inspections – Giao hàng tuần từ 03/07 – 09/07 của USDA.
  • Thứ 3 ngày 14/07 Lúc 03:00AM USDA Crop Progress – Báo cáo tiến độ cây trồng
  • Thứ 4 Ngày 15/07 Báo cáo sản của cơ quan năng lượng EIA,
  • Thứ 5 Ngày 16/07 Báo cáo tồn kho trung quốc của CNGOIC.
  • Thứ 5 Ngày 16/07 19h30 : Báo cáo Usda export sales – Bán hàng tuần từ 03/07 – 09/07 của USDA.

II. Phân tích biểu đồ kỹ thuật ngày 13/07

1. Chỉ số US$Index – Chỉ số sức mạnh đồng Đô la mỹ

Biểu đồ Chart W1 US$Index
Biểu đồ Chart D1 US$Index
  • Ngày 10/07 vừa qua chỉ số US$Index hình thành 1 cây nến giảm lại. Giá mở cửa tại 96.77 sau đó tăng đóng cửa tại 96.64. Giá tiếp tục giảm cho thấy niềm tin về nền kinh tế mỹ vẫn suy yếu khi tình trạng dịch bệnh vẫn chưa thể kiểm soát.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng giảm vào trạng thái quá bán.
    • H4 xu hướng giảm vào trạng thái quá bán.
    • H1 xu hướng giảm
  • Kháng cự:  97.8; 98.2
  • Hỗ trợ     :  96.2; 95.7

2. Đậu tương

Biểu đồ Chart W1 Đậu tương
Biểu đồ chart D1 Đậu tương
  • Đậu tương biểu đồ Cash trong phiên ngày 10/07 hình thành 1 cây nến giảm mạnh. Giá mở phiên 893.8 sau đó giảm đóng cửa tại 884.3. Giá giảm mạnh khi báo cáo cung cầu thế giới phát hành, mặc dù sản lượng và tồn kho giảm nhưng vẫn thấp hơn mực kỳ vọng của các nhà phân tích.
  • Dự báo:
    • D1 Xu hướng tăng và có dấu hiệu phân kỳ âm nên đang giảm điều chỉnh.
    • H4 xu hướng giảm trở lại
    • H1 xu hướng giảm
  • Kháng cự : 902, 946
  • Hỗ trợ     :  875; 850

3. Dầu đậu tương        

Biểu đồ Chart W1 Dầu đậu tương
Biểu đồ Chart D1 Dầu đậu tương
  • Dầu đậu tương biểu đồ Cash trong phiên 10/07 hình thành 1 cây nến giảm thân nhỏ. Giá mở phiên tại 28.03 sau đó tăng lên 28.30 rồi giảm về đóng cửa tại 27.98. Đầu phiên giá tăng theo giá dầu cọ khi Malaysia cho biết tồn kho dầu cọ tháng 6 giảm 6,3%. Tuy nhiên giá giảm điểm khi báo cáo Wasde được phát hành.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng tăng vào trạng thái quá mua và phân kỳ âm nên giảm điều chỉnh.
    • H4 xu hướng giảm.
    • H1 xu hướng giảm trong đó có những nhịp tăng hồi về kháng cự.
  • Kháng cự : 28.06; 28.29
  • Hỗ trợ      : 27.8 ;  27.25

4. Khô đậu tương

Biểu đồ Chart W1 khô đậu tương
Biểu đồ Chart D1 khô đậu tương
  • Khô đậu tương biểu đồ cash trong phiên giao dịch ngày 10/07 hình thành 1 nến giảm. Giá mở phiên tại 295.1 sau đó giảm rồi đóng cửa tại 289.9. Giá khô đậu cũng giảm cùng với giá đậu tương khi báo cáo Wasde được phát hành.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng tăng.
    • H4 xu hướng giảm
    • H1 xu hướng giảm.
  • Kháng cự:  298, 304
  • Hỗ trợ     :  286; 283

5. Ngô

Biểu đồ Chart W1 Ngô
Biểu đồ Chart D1 Ngô
  • Giá Ngô biểu đồ cash trong phiên giao dịch 10/07 tiếp tục hình thành 1 cây nến giảm mạnh. Giá mở cửa tại 343.4 sau đó tăng đóng cửa tại 331.1. Giá giảm mạnh từ vùng trendline mặc dù báo cáo Wasde dự báo sản lượng và tồn kho cuối vụ giảm. Ngoài ra, Trung quốc cũng có 1 ngày mua hàng kỷ lục 1,36 triệu tấn ngô Mỹ. Tuy nhiên mỗi lo ngại về dịch tả heo châu phi tái phát và dịch covid vẫn có tác động xấu đến thị trường.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng tăng nhưng có tín hiện phân kỳ âm.
    • H4 xu hướng giảm trở lại.
    • H1 xu hướng giảm.
  • Kháng cự : 350, 360
  • Hỗ trợ     :  330, 324

6. Lúa mỳ

Biểu đồ Chart W1 Lúa mì
Biểu đồ Chart D1 Lúa mì
  • Giá lúa mỳ biểu đồ Cash trong phiên giao dịch 10/07 tiếp tục hình thành 1 cây nến tăng  mạnh. Giá mở cửa tại 519.2 sau đó tăng đóng cửa tại 530.4. Giá tăng mạnh sau khi USDA cắt giảm sản lượng toàn cầu đi 4 triệu tấn và sản lương Mỹ giảm 1,5 triệu tấn.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng tăng.
    • H4 xu hướng tăng vào trạng thái quá mua.
    • H1 xu hướng tăng vào trạng thái phân kỳ âm nên có những nhịp giảm điều chỉnh.
  • Kháng cự :  533, 559
  • Hỗ trợ      :  512, 505

7. Đường

Biểu đồ Chart W1 Đường
Biểu đồ Chart D1 Đường
  • Giá Đường biểu đồ Cash trong phiên 10/07 hình thành 1 cây nến giảm. Giá mở cửa tại 11.70 sau đó giảm đóng cửa tại 11.64. Giá tiếp tục giảm về trendline tăng. Nếu giá phá vơ trend thì còn giảm tiếp.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng tăng tuy nhiên có dấu hiệu phân kỳ âm.
    • H4 xu hướng tăng vào trạng thái qua mua nên có thể đảo chiều giảm.
    • H1 xu hướng giảm.
  • Kháng cự :  11.9 ; 12.14
  • Hỗ trợ      :  11.54, 11.25

8. Cafe Arabica

Biểu đồ Chart W1 Cafe Arabica
Biểu đồ Chart D1 Cafe Arabica
  • Giá Cafe Arabica biểu đồ Cash trong phiên 10/07 hình thành 1 cây nến giảm. Giá mở cửa tại 98.8 sau đó tăng lên 100.5 rồi giảm đóng cửa tại 98.4. Giá đầu phiên tăng nhưng giảm mạnh lại vào cuối phiên cho thấy áp lực bán áp đảo.
  • Dự báo:
    • D1 xu hướng giảm trở lại.
    • H4 xu hướng giảm trở lại.
    • H1 xu hướng giảm vào trạng thái quá mua..
  • Kháng cự: 97.7, 100.5
  • Hỗ trợ     : 92

=> Lưu ý:

  • Giá được quy chiếu từ biểu đồ Cash, giá của các hợp đồng kỳ hạn vui lòng cộng thêm chênh lệnh giá.
  • Tất cả các chiến lược giao dịch hàng hóa cần xem thêm tín hiệu xác nhận, các mô hình nến, xu hướng trước khi vào lênh.
  • Nếu lệnh trong ngày không khớp thì hạn chế vào lệnh đuổi theo thị trường.
  • Dự báo update mới hàng ngày phụ thuộc diễn biến thị trường.
  • Tuân thủ tuyệt đối quản lý vốn tỉ lệ đòn bẩy max 1:5 và đặt STP <3%.
  • Dữ liệu phân tích đưa ra mang tính tham khảo, nhà đầu tư có quyền tham khảo và tự đưa ra quyết định cũng như chịu trách nhiệm với chính quyết định của mình.

Chúc quý nhà đầu tư giao dịch hiệu quả!

Lê Đức Vang – Chuyên viên phân tích kĩ thuật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!